
W3School
Câu lệnh Backup Database SQL
Câu lệnh BACKUP DATABASE
được sử dụng trong SQL Server để tạo bản sao lưu đầy đủ của cơ sở dữ liệu SQL hiện có.
Cú pháp

Backup Database SQL kết hợp với DIFFERENTIAL
Trong SQL Server, khi backup database kết hợp với Differential bạn sẽ backup một phần của cơ sở dữ liệu thay đổi kể từ lần backup hoàn chỉnh cuối cùng. Khá tiện cho những bản update.
Cú pháp

Ví dụ về BACKUP DATABASE
Câu lệnh SQL sau tạo một bản sao lưu đầy đủ của cơ sở dữ liệu hiện có “testDB” vào đĩa D:
Thí dụ

Mẹo: Luôn sao lưu cơ sở dữ liệu vào một ổ khác với cơ sở dữ liệu thực tế. Sau đó, nếu bạn gặp sự cố với ổ cứng, bạn sẽ không bị mất tệp sao lưu cùng với cơ sở dữ liệu.
- SQL CREATE DATABASE
- SQL DROP DATABASE
- Backup Database Trong SQL Server
- SQL CREATE TABLE
- SQL DROP TABLE
- SQL ALTER TABLE
- SQL Constraints – Ràng buộc dữ liệu
- SQL NOT NULL Constraint – Ràng buộc không được không có dữ liệu
- SQL UNIQUE Constraint – Ràng buộc duy nhất
- SQL PRIMARY KEY Constraint – Ràng Buộc Về Khóa Chính
- SQL FOREIGN KEY Constraint – Ràng buộc khóa ngoại
Bạn có thể download cơ sở dữ liệu Northwind để bắt đầu thực hành tại đây:
- Dành cho Sql Server, MS Access Download
- Dành cho Mysql: Tạo bảng trước với Download Table sau đó hãy điền data với Download Data
- Dành cho Oracle Download
Lưu ý: Tên bảng trong CSDL cho SQL Server thường được viết hoa chữ đầu. Với Mysql thì tên bảng được viết thường. Và với Oracle thì tên bảng toàn bộ được viết hoa. Bạn hãy viết đúng tên bảng trong query của mình nhé.
Trong nội dung bài viết, đôi khi tên bảng được viết dưới dạng tiếng Việt, ví dụ:
- Customers: Khách hàng
- Orders: Đơn hàng
- Employees: Nhân viên
- Shipers: Giao hàng
- Invoices: Hoá đơn
W3School