
W3School
Từ khóa ORDER BY
được sử dụng để sắp xếp tập hợp kết quả theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.
Từ khóa ORDER BY
sắp xếp các bản ghi mặc định theo thứ tự tăng dần . Để sắp xếp các bản ghi theo thứ tự giảm dần, hãy sử dụng kèm từ khóa
DESC
.
Cú pháp

Bạn có thể download cơ sở dữ liệu Northwind để bắt đầu thực hành tại đây:
- Dành cho Sql Server, MS Access Download
- Dành cho Mysql: Tạo bảng trước với Download Table sau đó hãy điền data với Download Data
- Dành cho Oracle Download
Lưu ý: Tên bảng trong CSDL cho SQL Server thường được viết hoa chữ đầu. Với Mysql thì tên bảng được viết thường. Và với Oracle thì tên bảng toàn bộ được viết hoa. Bạn hãy viết đúng tên bảng trong query của mình nhé.
Trong nội dung bài viết, đôi khi tên bảng được viết dưới dạng tiếng Việt, ví dụ:
- Customers: Khách hàng
- Orders: Đơn hàng
- Employees: Nhân viên
- Shipers: Giao hàng
- Invoices: Hoá đơn
Ví dụ
Câu lệnh SQL sau chọn tất cả khách hàng từ bảng “Customers”, được sắp xếp theo cột “Country”:


Ví dụ về ORDER BY DESC
Ngược lại với ví dụ trên Country đang được sắp xếp theo thứ tự tăng dần theo bảng chữ cái (ASC). Giờ ta sẽ làm ngược lại sắp xếp theo thứ tự giảm dần (DESC)


ORDER BY theo nhiều cột và kết hợp nhiều kiểu sắp xếp


Bài tập: Hãy thử xem kết quả của hai câu lệnh trên ra như thế nào nhé?
W3School
- SQL Tutorial
- Cú pháp SQL
- Câu lệnh SQL SELECT
- Câu lệnh SQL SELECT DISTINCT
- WHERE SQL
- Toán tử AND, OR và NOT
- Sắp xếp dữ liệu với ORDER BY
- NULL Trong SQL
- INSERT INTO
- SQL UPDATE
- SQL Delete
- SQL Top
- Hàm MIN MAX trong SQL
- COUNT, AVG và SUM
- SQL Toán tử LIKE
- SQL Wildcards
- Toán tử SQL IN
- SQL BETWEEN
- SQL ALIAS
- SQL JOIN
- SQL INNER JOIN
- LEFT JOIN Trong SQL
- RIGHT JOIN Trong SQL
- SQL FULL OUTER JOIN TRONG SQL
- SQL Self Join
- Toán tử UINON SQL