
W3School
Từ khóa SQL FULL OUTER JOIN
Từ khóa FULL OUTER JOIN
trả về tất cả các bản ghi khi có sự trùng khớp trong các bản ghi bảng bên trái (table1) hoặc bên phải (table2).
Mẹo: FULL OUTER JOIN
và FULL JOIN
đều giống nhau.
Cú pháp FULL OUTER JOIN


Lưu ý: FULL OUTER JOIN
có thể trả về tập kết quả rất lớn!
Bạn có thể download cơ sở dữ liệu Northwind để bắt đầu thực hành tại đây:
- Dành cho Sql Server, MS Access Download
- Dành cho Mysql: Tạo bảng trước với Download Table sau đó hãy điền data với Download Data
- Dành cho Oracle Download
Lưu ý: Tên bảng trong CSDL cho SQL Server thường được viết hoa chữ đầu. Với Mysql thì tên bảng được viết thường. Và với Oracle thì tên bảng toàn bộ được viết hoa. Bạn hãy viết đúng tên bảng trong query của mình nhé.
Trong nội dung bài viết, đôi khi tên bảng được viết dưới dạng tiếng Việt, ví dụ:
- Customers: Khách hàng
- Orders: Đơn hàng
- Employees: Nhân viên
- Shipers: Giao hàng
- Invoices: Hoá đơn
Ví dụ về SQL FULL OUTER JOIN
Câu lệnh SQL sau chọn tất cả khách hàng và tất cả các đơn đặt hàng:

Một lựa chọn từ tập kết quả có thể trông như thế này:
CustomerName | OrderID |
---|---|
Null | 10309 |
Null | 10310 |
Alfreds Futterkiste | Null |
Ana Trujillo Emparedados y helados | 10308 |
Antonio Moreno Taquería | Null |
Lưu ý: Từ khóa FULL OUTER JOIN
trả về tất cả các bản ghi phù hợp từ cả hai bảng cho dù bảng khác có khớp hay không. Vì vậy, nếu có hàng trong “Khách hàng” không khớp trong “Đơn đặt hàng” hoặc nếu có hàng trong “Đơn hàng” không khớp trong “Khách hàng”, những hàng đó cũng sẽ được liệt kê.
W3School
- SQL Tutorial
- Cú pháp SQL
- Câu lệnh SQL SELECT
- Câu lệnh SQL SELECT DISTINCT
- WHERE SQL
- Toán tử AND, OR và NOT
- Sắp xếp dữ liệu với ORDER BY
- NULL Trong SQL
- INSERT INTO
- SQL UPDATE
- SQL Delete
- SQL Top
- Hàm MIN MAX trong SQL
- COUNT, AVG và SUM
- SQL Toán tử LIKE
- SQL Wildcards
- Toán tử SQL IN
- SQL BETWEEN
- SQL ALIAS
- SQL JOIN
- SQL INNER JOIN
- LEFT JOIN Trong SQL
- RIGHT JOIN Trong SQL
- SQL FULL OUTER JOIN TRONG SQL
- SQL Self Join
- Toán tử UINON SQL