
W3School
Mệnh đề WHERE trong SQL
Mệnh đề WHERE
được sử dụng để lọc các bản ghi. WHERE được sử dụng để trích xuất những bản ghi đáp ứng một điều kiện cụ thể.
Cú pháp

Lưu ý: Mệnh đề WHERE
không chỉ được sử dụng trong câu lệnh SELECT
, nó còn được sử dụng trong UPDATE
, DELETE
v.v.!
Bạn có thể download cơ sở dữ liệu Northwind để bắt đầu thực hành tại đây:
- Dành cho Sql Server, MS Access Download
- Dành cho Mysql: Tạo bảng trước với Download Table sau đó hãy điền data với Download Data
- Dành cho Oracle Download
Lưu ý: Tên bảng trong CSDL cho SQL Server thường được viết hoa chữ đầu. Với Mysql thì tên bảng được viết thường. Và với Oracle thì tên bảng toàn bộ được viết hoa. Bạn hãy viết đúng tên bảng trong query của mình nhé.
Trong nội dung bài viết, đôi khi tên bảng được viết dưới dạng tiếng Việt, ví dụ:
- Customers: Khách hàng
- Orders: Đơn hàng
- Employees: Nhân viên
- Shipers: Giao hàng
- Invoices: Hoá đơn
Ví dụ mệnh đề WHERE
Câu lệnh SQL sau chọn tất cả khách hàng từ quốc gia “Mexico”, trong bảng “Customers”:


WHERE với Trường văn bản và với Trường số
SQL yêu cầu dấu ngoặc kép xung quanh giá trị văn bản (hầu hết các hệ thống cơ sở dữ liệu cũng sẽ yêu cầu dấu ngoặc kép).
Tuy nhiên, các trường số không cần đặt trong dấu ngoặc kép:


Các toán tử trong Mệnh đề WHERE
Operator | Description |
---|---|
= | Bằng |
> | Lớn hơn |
< | Nhỏ hơn |
>= | Lớn hơn hoặc bằng |
<= | Nhỏ hơn hoặc bằng |
<> | Không bằng hoặc khác. Bạn cũng có thể sử dụng != cho một vài version của SQL. |
BETWEEN | Nằm giữa một khoảng giá trị, ví dụ từ 3-5, từ ngày này đến ngày khác. |
LIKE | Tìm kiếm theo một mẫu nhất định, ví dụ City like ‘s%’ tìm các thành phố có chữ s ở đầu. |
IN | Để chỉ định nhiều giá trị có thể có cho một cột (Ngược lại có NOT IN) |
Bạn hãy thử một vài bài tập dưới đây để xem kết quả ra như thế nào nhé:









W3School
- SQL Tutorial
- Cú pháp SQL
- Câu lệnh SQL SELECT
- Câu lệnh SQL SELECT DISTINCT
- WHERE SQL
- Toán tử AND, OR và NOT
- Sắp xếp dữ liệu với ORDER BY
- NULL Trong SQL
- INSERT INTO
- SQL UPDATE
- SQL Delete
- SQL Top
- Hàm MIN MAX trong SQL
- COUNT, AVG và SUM
- SQL Toán tử LIKE
- SQL Wildcards
- Toán tử SQL IN
- SQL BETWEEN
- SQL ALIAS
- SQL JOIN
- SQL INNER JOIN
- LEFT JOIN Trong SQL
- RIGHT JOIN Trong SQL
- SQL FULL OUTER JOIN TRONG SQL
- SQL Self Join
- Toán tử UINON SQL